Trang chủ » Đầu tư tài chính » Bảo hiểm » Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Bảo hiểm thất nghiệp có được cộng dồn không?

Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Bảo hiểm thất nghiệp có được cộng dồn không?

Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Bảo hiểm thất nghiệp có được cộng dồn không? Đây là những câu hỏi thường gặp nhất của người lao động trong thời gian gần đây.

Đừng bỏ qua bài viết dưới đây để được giải đáp thắc mắc về cập nhật những thông tin cần thiết.

1. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

bao-hiem-that-nghiep-cong-rom-cuop-doi-cho-nguoi-lao-dong
Bảo hiểm thất nghiệp – Cọng rơm cứu đói cho người lao động

1.1. Khái niệm

Thời gian gần đây, dưới ảnh hưởng tiêu cực của đại dịch Covid-19, nền kinh tế Việt Nam và thế giới phải chịu tác động rất lớn. Đặc biệt, trực tiếp hứng chịu những hậu quả nghiêm trọng mà dịch bệnh gây ra cho các doanh nghiệp là người lao động. 

Tình hình công nhân, nhân viên bị sa thải, mất việc, thất nghiệp đã trở thành một thực trạng đáng lo ngại.

Những lúc khó khăn ập tới như thế này, bảo hiểm thất nghiệp là số tiền được trả cho người lao động, phần nào giúp họ giải quyết những khó khăn thời điểm hiện tại, trang trải cho cuộc sống, có chi phí học nghề khác nếu có nhu cầu,…

1.2. Đối tượng tham gia

Theo quy định hiện hành của pháp luật: 

  • Người lao động khi làm việc theo hợp đồng xác định hay không xác định, người lao động thời vụ có thời gian làm việc từ 03 đến 12 tháng bắt buộc phải tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp. Trường hợp không có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp là những người chỉ làm công việc nội trợ, giúp việc nhà và những người đang trong chế độ hưởng lương hưu.
  • Người sử dụng lao động bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong vòng 30 ngày kể từ thời điểm hợp đồng lao động có hiệu lực cho người lao động.

1.3. Quyền lợi cho người lao động

tro-cap-bao-hiem-that-nghiep-cho-ngươi-lao-dong
Trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

Căn cứ theo Điều 42 Luật Việc làm 2013, người lao động sẽ được hưởng các quyền lợi về trợ cấp thất nghiệp, được hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm sau khi kết thúc công việc hiện tại, có chế độ hỗ trợ học nghèn, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm tiếp tục duy trì việc làm.

1.4. Điều kiện hưởng quyền lợi

Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động ngoại trừ các trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động đơn phương, không tuân theo quy định của pháp luật và trường hợp người lao động thuộc nhóm người được hưởng các chế độ lương hưu và trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.

Người lao động có hợp đồng lao động thời hạn và không thời hạn đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trong thời gian 24 tháng trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc;

Người lao động thời vụ có thời gian làm việc từ 03 đến 12 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trong thời gian 36 tháng trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động, làm việc.

Người lao động đã đăng ký và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp Trung tâm dịch vụ việc làm.

Người lao động chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ thời điểm nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, ngoại trừ một số trường hợp người lao động không có khả năng làm việc trong một thời gian dài từ 12 tháng trở lên như: định cư nước ngoài, thực hiện nghĩa vụ quân sự, bị tạm giam, chết,…

1.5. Thời gian và thời điểm

luu-y-ve-thoi-gian-thoi-diem-huong-bao-hiem-that-nghiep
Lưu ý thời gian, thời điểm hưởng bảo hiểm thất nghiệp
  • Thời gian: Người lao động được hưởng 03 tháng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp nếu đóng đủ bảo hiệp thất nghiệp từ 12 đến 36 tháng; sau thời gian đó, cứ đóng đủ 12 tháng tiếp theo, người lao động sẽ được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp, những người lao động không được trợ cấp thất nghiệp quá 12 tháng.
  • Thời điểm: Từ ngày 16 kể từ khi hoàn thành các thủ tục đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động sẽ được hưởng các quyền lợi, chế độ hỗ trợ trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp.

2. Bảo hiểm thất nghiệp có được cộng dồn không ?

bao-hiem-that-nghiep-co-duoc-cong-don-khong
Bảo hiểm thất nghiệp có được cộng dồn không?

gian nửa năm đầu 2020 do ảnh hưởng của dịch bệnh nên dẫn đến thực trạng thất nghiệp của nhiều người lao động. Nhiều người tìm đến bảo hiểm thất nghiệp với hy vọng giải quyết được một số vấn đề cá nhân từ một số trợ cấp. 

Từ đó các văn phòng luật sư nhận được rất nhiều thắc mắc từ người lao động về các vấn đề xoay quanh bảo hiểm thất nghiệp, thường gặp nhất là: Bảo hiểm thất nghiệp được cộng dồn không? Không lãnh bảo hiểm thất nghiệp có được cộng dồn? Bảo hiểm thất nghiệp có được cộng dồn hay không

Câu hỏi không nhận bảo hiểm thất nghiệp có được cộng dồn được trả lời như sau: 

Theo quy định của pháp luật tại khoản 1 Điều 45 Luật Việc làm năm 2013, thời gian bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được cộng dồn từ khi thực hiện đóng bảo hiểm thất nghiệp (liên tục hoặc có thể không liên tục) cho đến khi chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động. 

Vậy sau khi hưởng bảo hiểm thất nghiệp có được cộng dồn không? Sau khi thực hiện hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp, vào lần tiếp theo, thời gian bảo hiểm thất nghiệp cũng người lao động phải được tính lại từ đầu, không bao gồm thời gian bảo hiểm tốt nghiệp đã được hưởng trước đó.

Trên đây là một số thông tin cơ bản về bảo hiểm thất nghiệp và câu trả lời cho nghi vấn không hưởng bảo hiểm thất nghiệp có được cộng dồn cũng như bảo hiểm thất nghiệp có được cộng dồn không. Thông tin bài viết được bantintaichinh.vn khai thác từ Luật Việc làm 2013, hy vọng giúp người lao động có được hướng giải quyết tốt cho vấn đề cá nhân.